Trang chủ | Về chúng tôi | Tuyển dụng | WebMail | Liên hệ |
ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC
Quanhe01
Quanhe02
Quanhe03
Quanhe04
Quanhe05
Quanhe06
Quanhe07
Quanhe08
Quanhe09
Quanhe10
Quanhe11
Quanhe12
Quanhe13
Quanhe14
Quanhe15
Quanhe16
Quanhe17

Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá?


 

Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá? Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá hành nghề?

Trả lời:

1. 

Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá

Thẩm địnhviên về giá phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Nghị định số101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tiêu chuẩn Thẩm địnhviên về giá

“1. Ngườiđược công nhận là Thẩm định viên về giá phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Làcông dân Việt Nam;

b) Có bằngtốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành liên quan đếnnghiệp vụ thẩm định giá;

c) Cóchứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá do trường đạihọc, cao đẳng hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp.Người đã có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngànhthẩm định giá thì không cần phải có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyênngành về thẩm định giá;

d) Cóthời gian làm việc liên tục từ 3 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo tạicơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệpvà các tổ chức khác.

2. Ngườicó đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Giá và các quy định cụ thể tạiĐiều này mà không có tiền án, tiền sự thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cấpthẻ Thẩm định viên về giá.

3. BộTài chính ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý thẻ Thẩm định viên về giá.”

Đồng thờiphải đạt kết quả kỳ thi thẩm định viên về giá do Hội đồng thi thẩm định viên vềgiá Bộ Tài chính tổ chức, được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên vềgiá.

2. 

Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá hànhnghề

Tại điều19 Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8năm 2005 của Chính phủ về Thẩm định giá hướng dẫn các quyền và nghĩa vụcủa thẩm định viên về giá hành nghề như sau:

“1. Thẩmđịnh viên về giá có quyền:

a) Độclập về chuyên môn nghiệp vụ;

b) Đượctổ chức, cá nhân có hợp đồng thẩm định giá cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệucó liên quan đến nội dung thẩm định giá;

c) Từchối thực hiện thẩm định giá đối với tài sản mà doanh nghiệp giao nếu xét thấytài sản đó không đủ điều kiện pháp lý để thực hiện;

d) Thamgia các tổ chức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Thẩmđịnh viên về giá có nghĩa vụ:

a) Tuânthủ các nguyên tắc hoạt động thẩm định giá theo quy định tại Điều 2 Nghị địnhnày trong quá trình thẩm định giá;

b) Thựchiện đúng các điều khoản của hợp đồng thẩm định giá;

c)Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, không được gây trở ngại hoặc can thiệp vàocông việc điều hành của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá;

d) Chịutrách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá về kếtquả thẩm định giá và ý kiến nhận xét của mình trong báo cáo kết quả thẩm địnhgiá;

đ) Từchối thực hiện dịch vụ thẩm định giá cho các đơn vị được thẩm định giá mà thẩmđịnh viên về giá có quan hệ về góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu và có quan hệ họhàng, thân thuộc như có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viêntrong ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được thẩm định giá;

e) Lưutrữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá do mình thực hiện;

g) Cácnghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

Mục 4khoản V phần B của Thông tư 17/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8  năm 2005của Chính phủ về thẩm định giá hướng dẫn chi tiết các quyền và nghĩa vụ của thẩmđịnh viên về giá hành nghề như sau:

“4.1.Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá thực hiện theo quy định tại Điều 19Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm địnhgiá.

            4.2. Quyền tham gia tổ chức nghềnghiệp:

            a) Thẩm định viên về giá hành nghềđược quyền tham gia các tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá (hội, hiệp hội nghềnghiệp thẩm định giá) trong nước và quốc tế với tư cách cá nhân hoặc với tưcách là đại diện của doanh nghiệp thẩm định giá.

            b) Chi phí tham gia tổ chức nghềnghiệp của thẩm định viên về giá với tư cách là đại diện của doanh nghiệp thẩmđịnh giá được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thẩm định giávà phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

            4.3. Thẩm định viên về giá có nghĩavụ lưu trữ hồ sơ tài liệu thẩm định giá tài sản do mình thực hiện tối thiểutrong thời gian 10 năm kể từ ngày công bố chứng thư thẩm định giá. Trường hợpthẩm định viên về giá chuyển đi nơi khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm trướckhách hàng và pháp luật về tính pháp lý của toàn bộ tài liệu, số liệu, kết quảthẩm định giá trong hồ sơ đã bàn giao trong thời gian lưu trữ theo quy định.”

 



Tag: tham dinh giathẩm định giácong ty tham dinh giacông ty thẩm định giá

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá? Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá?
4.5/5 905